Định nghĩa rõ "Vụ việc phức tạp"
Đây là lần đầu tiên các tiêu chí xác định một vụ việc khiếu nại phức tạp được cụ thể hóa (bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 Nghị định 124/2020/NĐ-CP). Một vụ việc được coi là phức tạp nếu thuộc một trong các trường hợp:
a) Khiếu nại về một nội dung nhưng phải xác minh từ 2 địa điểm trở lên;
b) Khiếu nại có từ 2 nội dung phải xác minh trở lên;
c) Nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung hoặc nội dung khiếu nại liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều người;
d) Người khiếu nại ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài; hành vi bị khiếu nại xảy ra ở nước ngoài; nội dung khiếu nại phải xác minh ở nước ngoài;
đ) Nội dung khiếu nại liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức;
e) Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình giải quyết khiếu nại còn ý kiến khác nhau;
g) Có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thời gian kiểm tra, xác minh, đánh giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn.
Việc xác định vụ việc phức tạp phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.
Quy định chi tiết về tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết khiếu nại
Nghị định 155/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 28a và Điều 28b vào Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định về tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, nhằm giải quyết các tình huống phát sinh trong thực tế:
Áp dụng khi có sự kiện bất khả kháng hoặc cần chờ kết quả giải quyết từ một vụ việc khác có liên quan, cụ thể gồm những trường hợp sau: (i) Thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, địch họa; (ii) tai nạn, ốm đau, đi công tác, học tập ở nơi xa; (iii) hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ việc khiếu nại đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong.
Thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại. Khi lý do tạm đình chỉ không còn, người giải quyết khiếu nại phải ban hành ngay quyết định tiếp tục giải quyết khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành. Thời hạn giải quyết khiếu nại tiếp tục được tính từ ngày ban hành quyết định tiếp tục giải quyết khiếu nại.
Siết chặt kỷ luật và trách nhiệm cán bộ
Nghị định 155/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung các quy định tại Điều 40, Điều 41 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP nhằm chi tiết hóa các hình thức xử lý kỷ luật đối với người xác minh và người giải quyết khiếu nại. Theo đó, quy định cụ thể 4 hình thức kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc) cho các hành vi như: sách nhiễu, bao che người bị khiếu nại, đe dọa trả thù, cố ý làm sai lệch hồ sơ hoặc không thụ lý vụ việc đủ điều kiện thụ lý…
Đáng chú ý, Nghị định mới bổ sung quy định (Điều 41a) để xử lý nghiêm hành vi can thiệp: không chỉ người trực tiếp giải quyết mà ngay cả những người có hành vi can thiệp trái pháp luật vào quá trình giải quyết khiếu nại cũng sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Nghị định cũng quy định nguyên tắc có lợi: Đối với hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực đang được xem xét, xử lý và chưa có quyết định xử lý kỷ luật hoặc việc xem xét, xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại Nghị định này hoặc quy định của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP nếu có lợi cho cán bộ, công chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật.
Ngoài ra, Nghị định mới bổ sung một số quy định trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại và bổ sung, thay thế một số biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP.
Nghị định số 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026./.